Nội Dung

Hướng dẫn soạn Bài 35. Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ sgk Địa Lí 12. Nội dung bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 160 sgk Địa Lí 12 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết, câu hỏi và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn địa lí 12, ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia.


LÍ THUYẾT

1. Khái quát chung

a) Lãnh thổ

– BTB là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước.

– Gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.

– Diện tích: 51.500 km2, chiếm15,6 % diện tích cả nước.

b) Vị trí địa lý

– Tiếp giáp: ĐBSH, Trung du và miền núi BB, Lào và Biển Đông.

– Dãy núi Bạch Mã là ranh giới giữa BTB và NTB → thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển

c) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

– Địa hình đồi núi thấp. Vùng gò đồi tương đối lớn, Bắc Trung Bộ có khả năng phát triển kinh tế vườn rừng, chăn nuôi gia súc lớn.

– Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa hạ nóng và khô do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.

– Các hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thủy lợi, giao thông thủy (ở hạ lưu) và tiềm năng thủy điện.

– Rừng có diện tích tương đối lớn.

– Khoáng sản: crômit, thiếc, sắt, đá vôi và sét làm xi măng, đá quý.

– Tài nguyên du lịch đáng kể, trong đó phải kể đến các bãi tắm nổi tiếng như: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Thuận An, Lăng Cô; Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha-Kẻ Bàng; Di sản văn hóa thế giới Di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế.

d) Điều kiện kinh tế – xã hội

– Mức sống của dân cư còn thấp.

– Cơ sở hạ tầng còn nghèo, việc thu hút các dự án đầu tư nước ngoài còn hạn chế.

2. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp

a) Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp

– Tài nguyên rừng của vùng còn khá lớn: diện tích rừng: 2.46 triệu ha, độ che phủ rừng: 47.8%. Rừng có nhiều loại gỗ và lâm sản quí.

→ Phát triển rừng ở BTB có ý nghĩa lớn về kinh tế- xã hội và môi trường.

Bảo vệ và phát triển vốn rừng giúp bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen các SV quý hiếm, điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột. Ven biển trồng rừng để chắn gió, chắn cát.

Hình 35.1.Lát cắt từ Tây sang Đông thể hiện cơ cấu nông- lâm –ngư nghiệp của vùng

b) Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp

– Khả năng phát triển chăn nuôi:

+ Đàn trâu: 750.000 con (1/4 cả nước).

+ Đàn bò: 1.1 triệu con (1/5 cả nước).

– Khả năng phát triển trồng trọt:

+ Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, tiêu, chè (Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị).

+ Đồng bằng ven biển thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hàng năm: lạc, mía, thuốc lá và có thể trồng lúa.

c) Việc phát triển ngư nghiệp

– Phát triển ở tất cả các tỉnh trong vùng. Trọng điểm là Nghệ An.

– Đang phát triển nghề nuôi thủy sản nước lợ, mặn.

– Hạn chế: phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên nhiều nơi nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ giảm rõ rệt.

Ý nghĩa:

– Khai thác được thế mạnh của vùng.

– Góp phần tạo ra cơ cấu ngành.

– Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

a) Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa

– Khai thác chế biến khoáng sản: crôm, thiếc, sắt.

– Sản xuất vật liệu xây dựng: nhà máy xi măng Nghi Sơn, Bỉm Sơn (Thanh Hóa).

– Công nghiệp năng lượng ưu tiên phát triển, nhiều nhà máy thủy điện đang được xây dựng (Bản Vẽ, Rào Quán, Cửa Đạt).

– Các trung tâm công nghiệp: Thanh Hóa- Bỉm Sơn, Vinh, Huế.

– Hạn chế về kĩ thuật và vốn.

b) Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là giao thông vận tải

– Mạng lưới giao thông của vùng: QL1, 7, 8, 9 đường sắt Bắc- Nam.

– Đang xây dựng đường HCM, nâng cấp và hiện đại hóa QL1.

– Xây dựng và hoàn thiện một số cảng nước sâu: Nghi Sơn, Vũng Áng.

– Nâng cấp các sân bay: Phú Bài, Vinh, Đồng Hới (Quảng Bình).


CÂU HỎI GIỮA BÀI

Sau đây là phần Hướng dẫn trả lời các câu hỏi (màu xanh) giữa bài các học sinh cần suy nghĩ, liên hệ thực tế để nắm rõ kiến thức.

1. Trả lời câu hỏi trang 155 địa lí 12

Hãy xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ.

Trả lời:

– Phạm vi lãnh thổ: gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế. Dãy Bạch Mã được coi là ranh giới tự nhiên giữa Duyên Hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ.

– Vị trí địa lí :

+ Phía Bắc giáp Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng.

+ Phía Nam giáp duyên hải Nam Trung Bộ.

+ Phía Tây giáp Lào.

+ Phía Đông giáp biển Đông.


2. Trả lời câu hỏi trang 156 địa lí 12

Tại sao có thể nói sự hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp của vùng góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian?

Trả lời:

Sự hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp của vùng góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian theo chiều Đông –Tây:

– Bắc Trung Bộ có lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài, địa hình có sự chuyển tiếp từ Tây sang Đông: đồi núi ở phía Tây, đến vùng trung du, đồng bằng ven biển và thềm lục địa.

– Vùng đồi núi phía Tây có thể phát triển lâm nghiệp với nhiều loại gỗ quý, lâm sản, động vật quý hiếm. Các cơ sở chế biến lâm sản tập trung chủ yếu ở Vinh, Đà Nẵng, Quy Nhơn.

– Vùng trung du – miền núi và đồng bằng ven biển:

+ Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp, hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả: cà phê, cao su, hồ tiêu, keo…

+ Vùng đồi trước núi phát triển chăn nuôi gia súc: trâu, bò (bò chiếm 50% số lượng đàn bò cả nước).

+ Vùng đồng bằng ven biển có thể phát triển cây lúa, các loại cây công nghiệp ngắn ngày: lạc, vừng, nghệ, thuốc lá, mía…cây ăn quả (cam, chanh, xoài), nuôi gia cầm, lợn…

– Vùng biển rộng lớn phía Đông: có nhiều bãi tôm, bãi cá phát triển đánh bắt thủy sản, các vũng vịnh, đầm phá có thể nuôi trồng thủy sản (tôm, cá).


CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 160 sgk Địa Lí 12 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết câu trả lời các câu hỏi và bài tập các bạn xem sau đây:

1. Giải bài 1 trang 160 địa lí 12

Hãy phân tích những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ?

Trả lời:

♦ Thuận lợi:

– Vị trí địa lí:

+ Phía Bắc giáp đồng bằng sông Hồng – vùng có nền kinh tế phát triển thứ hai cả nước và Trung du miền núi Bắc Bộ – vùng nguyên liệu lớn của cả nước. Thuận lợi cho giao lưu trao đổi hàng hóa, nguyên nhiên liệu, thị trường tiêu thụ rộng lớn, chuyển giao trình độ khoa học kĩ thuật…

+ Mang tính chất cầu nối miền Bắc và miền Nam nước ta với các trục giao thông Bắc Nam chạy qua (quốc lộ 1, đường sắt Bắc Nam, đường Hồ Chí Minh).

+ Phía Tây giáp Lào thuận lợi để giao lưu buôn bán thông qua các cửa khẩu.

+ Phía Đông là vùng biển Đông rộng lớn, thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển đồng thời giao lưu mở rộng với bên ngoài.

– Điều kiện tự nhiên:

+ Địa hình kết hợp đất đai tạo điều kiện để hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp theo chiều Tây- Đông:

• Phía Tây là vùng núi thấp, đất feralit: thuận lợi canh tác cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn.

• Vùng đồi trước núi phát triển chăn nuôi gia súc: trâu, bò (bò chiếm 50% số lượng đàn bò cả nước).

• Vùng đồng bằng ven biển có thể phát triển cây lúa, các loại cây công nghiệp ngắn ngày: lạc, vừng, nghệ, thuốc lá, mía…cây ăn quả (cam, chanh, xoài), nuôi gia cầm, lợn…

• Vùng biển rộng lớn phía Đông: có nhiều bãi tôm, bãi cá phát triển đánh bắt thủy sản, các vũng vịnh, đầm ph á có thể nuôi trồng thủy sản (tôm, cá).

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt và ẩm dồi dào thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

+ Sông ngòi dốc, nước quanh năm thuận lợi phát triển nông nghiệp, công nghiệp, nguồn thủy năng quan trọng của vùng (sông Mã, sông Cả).

+ Một số khoáng sản có giá trị như crômit, thiếc, sắt, đá vôi và sét làm xi măng, đá quý.

+ Tài nguyên du lịch rất phong phú, nhất là về du lịch biển. Có các bãi tắm nổi tiếng như: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên cầm, Thuận An, Lăng Cô; di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng.

– Kinh tế – xã hội:

+ Dân cư – lao động: Khá đông(10,6 triệu người, chiếm 12,7% số dân cả nước, năm 2006), người dân cần cù, thông minh, đem lại nguồn lao động dồi dào, năng động, tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học kĩ thuật.

+ Cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất, kĩ thuật: Ngày càng hoàn thiện, đặc biệt các tuyến giao thông Bắc – Nam và Đông – Tây.

+ Chính sách phát triển của Nhà nước được quan tâm, đẩy mạnh hơn, đặc biệt là dự án phát triển hành lang Đông – Tây.

+ Thị trường tiêu thụ khá rộng lớn (đặc biệt là đồng bằng sông Hồng kế bên).

♦ Khó khăn:

– Tự nhiên:

+ Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, bị chia cắt mạnh.

+ Khí hậu chịu ảnh hưởng hiệu ứng phơn khô nóng.

+ Bão nhiệt đới; lũ quét, lũ ống, sạt lở đất ở vùng miền núi; nạn cát bay cát chảy ven biển.

– Kinh tế – xã hội:

+ Đời sống người dân còn khó khăn, đặc biệt vùng núi phía Tây.

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ.


2. Giải bài 2 trang 160 địa lí 12

Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ?

Trả lời:

Việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ vì:

– Góp phần khai thác hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng: nông – lâm – ngư nghiệp tạo nên cơ cấu ngành và thế liên hoàn trong quá trình hình thành cơ cấu theo lãnh thổ giữa các khu vực núi, đồi, đồng bằng và ven biển.

– Nông – lâm – ngư nghiệp là thế mạnh của vùng, là cơ sở ban đầu cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

– Việc hình thành mô hình nông –lâm – ngư nghiệp sẽ sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo.

– Mô hình nông – lâm – ngư nghiệp còn góp phần hạn chế các thiên tai, bảo vệ môi trường tự nhiên của vùng:

+ Phát triển lâm nghiệp cùng với mô hình nông – lâm kết hợp góp phần bảo vệ tài nguyên đất, hạn chế xói mòn trượt lở đất, hạn chế lũ lụt.

+ Phát triển rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển vừa tạo điều kiện bảo vệ môi trường, vừa chống nạn cát bay cát chảy, làm thu hẹp diện tích các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.

+ Việc nuôi tôm trên cát cho phép tận dụng các diện tích đất khô cằn để đem lại hiệu quả kinh tế.


3. Giải bài 3 trang 160 địa lí 12

Hãy xác định các ngành công nghiệp chủ yếu của trung tâm công nghiệp Thanh Hóa, Vinh và Huế ?

Trả lời:

– Trung tâm công nghiệp Thanh Hóa: công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm, chế biến lâm sản và sản xuất giấy.

– Trung tâm công nghiệp Vinh: cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực – thực phẩm.

– Trung tâm công nghiệp Huế: cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may.


4. Giải bài 4 trang 160 địa lí 12

Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?

Trả lời:

Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng, tạo thế mở cửa nền kinh tế, góp phần làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ và theo ngành, từ đó tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.

– Phát triển tuyến quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam tạo ra trục kinh tế trong phát triển vùng, nâng cao vai trò cầu nối của vùng.

– Các tuyến đường ngang (quốc lộ 7,8,9) và đường Hồ Chí Minh, giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng phía Tây, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

– Các tuyến giao thông đông tây nối liền cửa khẩu, giúp tăng cường giao lưu với các nước láng giềng, trong đó Lao Bảo là cửa khẩu quốc tế quan trọng.

– Một số cảng nước sâu được đầu tư xây dựng (Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây) gắn liền với sự hình thành các khu kinh tế cảng biển.

– Các sân bay Phú Bài (Huế), Vinh (Nghệ An), Đồng Hới (Quảng Bình) được nâng cấp giúp phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường thu hút khách du lịch.


Bài trước:

  • Bài 34. Thực hành: Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng Địa Lí 12

Bài tiếp theo:

  • Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 166 sgk Địa Lí 12

Xem thêm:

  • Để học tốt môn Toán 12
  • Để học tốt môn Vật Lí 12
  • Để học tốt môn Hóa Học 12
  • Để học tốt môn Sinh Học 12
  • Để học tốt môn Ngữ Văn 12
  • Để học tốt môn Lịch Sử 12
  • Để học tốt môn Địa Lí 12
  • Để học tốt môn Tiếng Anh 12
  • Để học tốt môn Tiếng Anh 12 (Sách Học Sinh)
  • Để học tốt môn Tin Học 12
  • Để học tốt môn GDCD 12

Trên đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 160 sgk Địa Lí 12 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn địa lí 12 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com“