Xác định ý nghĩa nhan đề Tự tình (Hồ Xuân Hương) sẽ là nội dung bài học hôm nay mà thầy cô trường muốn gửi tới các em. Hy vọng sẽ giúp các em học tốt môn Ngữ Văn trên lớp.

Xác định ý nghĩa nhan đề Tự tình (Hồ Xuân Hương)
Xác định ý nghĩa nhan đề Tự tình (Hồ Xuân Hương)

Nội dung

  • 1 Ý nghĩa nhan đề Tự tình?
  • 2 Ý nghĩa và nghệ thuật của bài thơ Tự tình
  • 3 Chùm thơ Tự tình I, II, III của Hồ Xuân Hương
    • 3.1 Bài thơ Tự tình 1
    • 3.2 Bài thơ Tự tình 2
    • 3.3 Bài thơ Tự tình 3
  • 4 Tự tình thuộc thể loại gì?
  • 5 Tự tình thuộc thể thơ gì?
  • 6 Chủ đề chùm thơ Tự tình
  • 7 Giá trị nhân đạo chùm thơ Tự tình
    • 7.1 Thứ nhất, niềm thương cảm trước bi kịch
    • 7.2 Thứ hai, đồng cảm trước vẻ đẹp và khát vọng

Ý nghĩa nhan đề Tự tình?

Theo nghĩa Hán Việt:

  • Chữ Tự (叙) có nghĩa là thuật lại, kể lại, trình bày, bày tỏ (Ví dụ: Tự sự, tự truyện, tự thuật)
  • Chữ Tình (情) có nghĩa là tình cảm, cảm xúc, tâm trạng (Ví dụ: Tình cảm, tình yêu, tình duyên)

Ý nghĩa nhan đề Tự tình:

Nhan đề Tự tình có nghĩa là bộc lộ tâm tình, cảm xúc; Hồ Xuân Hương tự đối diện với chính mình để tự vấn, tự thương xót cho mình.

Tự tình có nghĩa là bộc lộ tâm tình, tâm tình ở đây không phải che đậy hay vay mượn bất cứ cảnh vật nào để bộc lộ. Xuân Hương nói về chính mình, về nỗi cô đơn của kiếp người, nỗi bất hạnh của kiếp má hồng.

Bài thơ là nỗi tự tình của riêng Xuân Hương nhưng cũng là nỗi đau đáu, bẽ bàng của một lớp phụ nữ bị chèn ép, bị chế độ phong kiến làm cho dang dở, lẻ loi.

Ý nghĩa và nghệ thuật của bài thơ Tự tình

Ý nghĩa: Tác phẩm làm hiện lên một hình tượng phụ nữ trong xã hội phong kiến vừa bi thương, phẫn uất lại vừa mạnh mẽ, cố chấp vừa bất hạnh trước tình duyên hẩm hiu nhưng lại tràn đầy nỗi khao khát cháy bỏng hạnh phúc lứa đôi.

Nghệ thuật:

  • Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn: đâm, xiên
  • Từ tả âm thanh: văng vẳng
  • Từ tả cảm giác: trơ trọi, ngán..
  • Tả thời gian: xuân đi xuân lại lại
  • Sự bé mọn, tầm thường: mảnh tình, san sẻ, tí, con con..

***

Cho đến nay, vẫn còn nhiều vấn đề về cuộc đời (và thơ văn) của Hồ Xuân Hương chưa thể khẳng định chắc chắn, bởi không có tài liệu gốc nào để lại. Người ta vẫn lưu truyền bà là người làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Ông thân sinh là cụ Hồ Phi Diễn, một thầy đồ nghèo, lấy mẹ Xuân Hương là lẽ. Hồ Xuân Hương từ khi lớn lên sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long.

Bà thông minh, sắc sảo nhưng đường tình duyên lại hết sức éo le, ngang trái, cuộc đời nhiều bất hạnh. Hồ Xuân Hương hai lần lấy chồng, cả hai lần đều làm lẽ (Tổng Cóc và Phủ Vĩnh Tường). Đau lòng hơn, cả hai lần bà đều góa bụa, chia tay với hạnh phúc ngắn ngủi khi xuân tình vẫn còn rạo rực.

Hai lần làm lẽ, hai lần góa bụa, những tâm sự chất chứa trong lòng chỉ có thể gửi vào thơ. Cả ba bài thơ Tự tình đều bộc bạch cõi lòng nhiều buồn đau, phẫn uất của người phụ nữ khi duyên tình không trọn vẹn.

Chùm thơ Tự tình I, II, III của Hồ Xuân Hương

Bài thơ Tự tình 1

Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,

Oán hận trông ra khắp mọi chòm.

Mõ thảm không khua mà cũng cốc,

Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om.

Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,

Sau giận vì duyên để mõm mòm.

Tài tử văn nhân ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!

Nội dung bài thơ Tự tình 1: Bài thơ bộc lộ tâm trạng cô đơn, thảm sầu, oán hận của nữ sĩ khi nghĩ đến đường tình duyên nhiều éo le, ngang trái của mình. Tuy nhiên, cuối cùng, vượt lên trên tất cả, bà vẫn trở lại cái bản lĩnh Xuân Hương không chịu thua, thách thức đời. Qua bài thơ, người đọc không chỉ cảm nhận được tâm trạng, tình cảnh đáng thương của nữ sĩ mà còn thấy được khát vọng hạnh phúc mãnh liệt của bà.

Bài thơ Tự tình 2

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,

Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn,

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,

Mảnh tình san sẻ tí con con!

Nội dung bài thơ Tự tình 2: Bài thơ thể hiện tâm trạng, thái độ của Hồ Xuân Hương: Vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. Bài thơ cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc cháy bỏng, mãnh liệt của nữ sĩ họ Hồ.

Bài thơ Tự tình 3

Chiếc bánh buồn vì phận nổi lênh,

Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.

Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,

Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.

Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,

Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.

Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,

Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.

Nội dung bài thơ Tự tình 3: Qua hình ảnh ẩn dụ “chiếc bách”, bài thơ bộc lộ nỗi niềm chua xót của Hồ Xuân Hương về duyên phận của mình: Bấp bênh, vô định, nhiều hiểm nguy đe dọa. Qua bài thơ, người đọc càng thấm thía khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc trọn vẹn của nữ sĩ.

Như vậy ba bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương có thể coi là ba bài thơ than thân, trách phận, trách duyên tình hẩm hiu, ngang trái. Bài nào cũng thấm đẫm cảm xúc, cũng nói ra tự đáy lòng của người phụ nữ những nỗi niềm chất chứa. Và cả ba bài thơ đều khiến người đọc cảm nhận nơi bề sâu câu chữ là tình cảm tha thiết, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc mãnh liệt của nữ sĩ Xuân Hương.

Tự tình thuộc thể loại gì?

Chùm thơ Tự tình (3 bài) thuộc thể loại Nôm Đường luật.

Thơ Nôm Đường luật xuất hiện từ thời Trần (cuối thế kỉ XVIII), trở nên thịnh đạt từ thế kỉ XV – XVI với Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Bỉnh Khiêm; phát triển tới đỉnh cao từ cuối thế kỉ XVIII sang thế kỉ XIX với Hồ Xuân Hương, bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến, Tú Xương..

Đây là một thể loại văn học sử dụng hầu như trọn vẹn hình thức, niêm luật thơ Đường, nhưng được viết bằng chữ Nôm, một thể loại phát triển liên tục từ khi ra đời và là một trong những thể thơ có nhiều thành công nhất của văn học Việt Nam thời trung đại.

Tự tình thuộc thể thơ gì?

Chùm thơ Tự tình (3 bài) được làm theo thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.

Nguồn gốc: Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật có nguồn gốc từ Trung Quốc.

Đặc điểm:

Số câu: Mỗi bài thơ gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng.

Bố cục: Bài thơ chia làm 4 phần: 2 câu đề, 2 câu thực, 2 câu luận, 2 câu kết.

Gieo vần: Gieo vần chân ở các tiễng cuối cùng của câu 1, 2, 4, 6, 8.

Niêm: Các câu 1 – 8; 2 – 3; 4 – 5; 6 – 7 niêm với nhau (phối thanh bằng trắc giống nhau).

Phối thanh: Phối thanh ở các tiếng: 2 – 4 – 6 theo trình tự như sau:

Câu 1, 8: T – B – T

Câu 2, 3: B – T – B

Câu 4, 5: T – B – T

Câu 6, 7: B – T – B

Chủ đề chùm thơ Tự tình

Chủ đề của chùm thơ Tự tình bày tỏ nỗi niềm phẫn uất của người phụ nữ trước duyên phận hẩm hiu, khẳng định khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, khát vọng vượt lên trên số phận.

Giá trị nhân đạo chùm thơ Tự tình

Không chỉ ba bài thơ này, mà nhiều bài thơ khác của Hồ Xuân Hương đều mang giá trị nhân đạo sâu sắc. Giá trị nhân đạo của thơ Hồ Xuân Hương thể hiện ở hai điểm lớn:

Thứ nhất, niềm thương cảm trước bi kịch

Trong chùm thơ Tự tình, Hồ Xuân Hương tự bộc lộ bi kịch của chính mình mà cũng là bi kịch chung của người phụ nữ: Ở Tự tình 1 là nỗi oán hận: Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ

Sau giận vì duyên để mõm mòm.

Duyên “mõm mòm” là duyên đã già, người đã quá lứa, lỡ thì. Đó chính là những éo le, cay đắng mà Hồ Xuân Hương từng gánh chịu: Lấy chồng muộn, hai lần làm lẽ, hai lần góa chồng.

Đến Tự tình 2, nữ sĩ vẫn không thoát khỏi tâm trạng chán ngán, xót xa: Ngán nỗi xuân đi xuân lại lạ

Mảnh tình san sẻ tí con con!

Mảnh tình đã bé, lại phải chia bớt, nhường bớt cho người khác nên chỉ còn tí con con, thật xót xa, tội nghiệp cho cảnh làm lẽ.

Tự tình 3 nỗi buồn ngao ngán hơn, bi kịch xót xa hơn:

Chiếc bánh buồn vì phận nổi lênh,

Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.

Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,

Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.

Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,

Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.

Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,

Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.

Nữ sĩ mượn hình ảnh ẩn dụ chiếc thuyền để tự thán về thân phận trôi nổi, bấp bênh, nhiều sóng gió của phận mình. Câu thơ nào cũng mang tâm trạng buồn, lo lắng, bất an về tương lai mờ mịt, duyên phận hẩm hiu.

Thứ hai, đồng cảm trước vẻ đẹp và khát vọng

Trong chùm thơ Tự tình, ta thấy rõ sự khẳng định, đề cao bản lĩnh, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ. Cả ba bài thơ, Hồ Xuân Hương đều ý thức được sự mất mát, thua thiệt về hạnh phúc lứa đôi. Người nhận thức được điều đó cúng chính là người luôn khát khao hạnh phúc, khát khao sống để hưởng trọn vẹn hạnh phúc. Khát khao ấy trào dâng thành lời thách thức ở Tự tình 1: “Thân này đâu đã chịu giá tom”, thành hành động phản kháng mạnh mẽ, quyết liệt ở Tự tình 2: “Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám – Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.” Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc đã trở thành niềm thôi thúc mãnh liệt từ bên trong, càng dồn nén, càng bùng lên dữ dội.

********************

Trên đây là toàn bộ nội dung bài học hôm nay. Hy vọng các em đã xác định ý nghĩa nhan đề Tự tình (Hồ Xuân Hương) và những thông tin bổ ích khác. Chúc các em học tập thật tốt và đạt kết quả cao nhé.

Đăng bởi: 

Chuyên mục: Giáo Dục